SMEAG - Global School Campus

1) TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

Du học Glolink - Trường Smeag Global School dành cho thiếu nhi

Tên trường: SMEAG Global School.

Năm thành lập: SMEAG Global School được thành lập vào tháng 6/2015.

Vị trí: Sitio Macapul Barangay San Roque Bamban, Tarlac, Philippines.

Số lượng học sinh: 120 học sinh.

Mô hình học tập: SMEAG Global School quản lý sinh viên theo mô hình Sparta.

Cơ sở vật chất:

– SMEAG Global School là Campus thứ tư của hệ thống Trường Anh ngữ SMEAG, được xây dựng vào năm 2015 nên được trang bị đầy đủ trang thiết bị tiện nghi cần thiết phục vụ cho các lớp học như: Thư viện, Phòng vi tính, Student Lounge...

- Ký túc xá của trường gồm có 33 phòng (16 phòng nam và 17 phòng nữ). Các tiện ích khác gồm có: Hồ bơi, Sân Futsal, Sân Bóng rổ, Canteen, Khu vực tự nấu ăn.

Du học Glolink - Trường Anh ngữ SMEAG Global School

2) NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

Là Campus của Trường Anh ngữ lớn nhất Philippines

SMEAG Global School là Campus thứ tư của Trường Anh ngữ SMEAG, ngôi trường Anh ngữ lớn nhất Philippines hiện nay với khoảng 1,200 học viên đang theo học. Với đặc điểm này, SMEAG Global School thừa hưởng đầy đủ các yếu tố về chất lượng của SMEAG như cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên sâu, môi trường học tập đa văn hóa, chương trình học đa dạng tùy theo trình độ và nhu cầu, tỷ lệ học viên đạt điểm số mục tiêu cao...

Chương trình học nổi bật dành cho thiếu nhi

SMEAG Global School là Campus được thiết kế dành riêng cho thiếu nhi. Trường cung cấp chương trình học phổ thông theo tiêu chuẩn Mỹ K-12 và Trại Anh ngữ quốc tế Junior Camp dành cho thiếu nhi. Đặc biệt, chương trình dự bị đại học quốc tế GAC/ACT giúp học viên rút ngắn con đường vào đại học. Sau khi hoàn thành chương trình GAC/ACT, học viên đủ điều kiện để xét tuyển vào 113 trường đại học danh tiếng ở 13 quốc gia, trong đó có Hoa Kỳ, Canada, Anh, Úc, Singapore.

Du học Glolink - Trường Anh ngữ SMEAG - Global School Campus

Vị trí địa lý thuận lợi

SMEAG Global School nằm tại Tarlac, trung tâm đảo Luzon của Philippines, là trung tâm giao thông đường bộ kết nối các tỉnh phía bắc và phía nam Luzon. Thành phố Tarlac sạch sẽ và an toàn, liền kề với khu kinh tế tự do. SMEAG Global School nằm cách Sân bay quốc tế Clark chỉ 30 phút di chuyển.

3) KHÓA HỌC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

SMEAG Global School cung cấp nhiều khóa học khác nhau đáp ứng tùy theo yêu cầu, trình độ đầu vào và lứa tuổi của học viên. Bảng dưới đây tóm tắt tất cả các khóa học tại SMEAG:

KHÓA HỌCLỚP HỌC THƯỜNG LỆTHỨ BẢY - CHỦ NHẬT
Elementary School (lớp 1 - 6)03 lớp bắt buộc + 04 lớp tiếng Anh tăng cường + 04 lớp hoạt động bổ sungKiểm tra Mock Test + Hoạt động ngoài trời + Sinh hoạt tự do
Junior High School (lớp 7 - 10)03 lớp bắt buộc + 04 lớp tiếng Anh tăng cường + 04 lớp hoạt động bổ sungKiểm tra Mock Test + Hoạt động ngoài trời + Sinh hoạt tự do
Senior High School (lớp 11 - 12)03 lớp bắt buộc + 04 lớp tiếng Anh tăng cường hoặc chương trình GAC + 04 lớp hoạt động bổ sungKiểm tra Mock Test + Hoạt động ngoài trời + Sinh hoạt tự do
Long-term GAC03 lớp bắt buộc + 04 lớp chương trình GAC + 04 lớp hoạt động bổ sungKiểm tra Mock Test + Hoạt động ngoài trời + Sinh hoạt tự do
Short-term GAC03 lớp bắt buộc + 04 lớp chương trình GAC + 04 lớp hoạt động bổ sungKiểm tra Mock Test + Hoạt động ngoài trời + Sinh hoạt tự do
SMEAG Junior Camp (Xem chi tiết)ESL (Học sinh tiểu học) hoặc TOEFL/IELTS (Học sinh trung học)Kiểm tra Mock Test + Hoạt động ngoài trời + Sinh hoạt tự do

Chương trình Elementary School - Bậc Tiểu học (lớp 1 - 6)

- Các lớp Tiểu học của SMEAG Global School cung cấp các lớp học bắt buộc như: Tiếng Anh, Toán và Khoa học. Ngoài các lớp học thông thường, trường còn cung cung cấp các lớp học tiếng Anh tăng cường, phù hợp với lứa tuổi và trình độ tiếng Anh của học sinh, dựa trên các tài liệu đáng tin cậy của Cambridge (YLE, KET, PET).

- Khóa học dành cho học sinh có độ tuổi từ 7 - 12 tuổi và có thể chứng minh khả năng học tập của mình trên hồ sơ học bạ trước đó. Tùy thuộc vào trình độ đầu vào của từng học viên mà chương trình chia thành các lớp Mover, Flyer, KET, PET. Học viên thực hiện bài kiểm tra Placement Test để xếp lớp và có thể thay đổi lớp học theo nguyện vọng khi thực hiện bài kiểm tra Mock Test hàng tuần.

- Thời gian đăng ký học: Trước tuần đầu tiên tháng 8 hàng năm. Thời gian học từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau; nghỉ hè vào các tháng 6, 7, 8.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học, 01 tiết Toán, 01 tiết Tiếng Anh.

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Ngữ pháp, 01 tiết ESL Speaking, 01 tiết ESL Writing, 01 tiết ESL Reading.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

Chương trình Junior High School - Bậc Trung học cơ sở (lớp 7 - 10)

- Các lớp Trung học cơ sở của SMEAG Global School cung cấp các lớp học bắt buộc như: Tiếng Anh, Toán và Khoa học. Ngoài các lớp học thông thường, trường còn cung cung cấp các lớp học tiếng Anh tăng cường sử dụng sách giáo khoa TOEFL và IETLS, giúp nâng cao sự tự tin cho học sinh ở các cấp học cao hơn.

- Khóa học dành cho học sinh có độ tuổi từ 13 - 16 tuổi và có thể chứng minh khả năng học tập của mình trên hồ sơ học bạ trước đó.

- Chương trình Junior High School tùy thuộc vào trình độ đầu vào của từng học viên mà chia thành khoá 1, khóa 2 và khóa 3.

Khóa Junior High School 1 (Pre-IELTS/Pre-TOEFL)

- Là khóa học dành cho học sinh mới học tiếng Anh hoặc trình độ tiếng Anh vẫn còn thấp.

- Thời gian đăng ký học: Thời gian học từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau; nghỉ hè vào các tháng 6, 7, 8.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học, 01 tiết Toán, 01 tiết Tiếng Anh.

   + Lớp Tiếng Anh tăng cường: gồm 01 tiết Ngữ pháp, 01 tiết TOEFL/IELTS Speaking, 01 tiết TOEFL/IELTS Writing, 01 tiết TOEFL/IELTS Reading.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

Khóa Junior High School 2 (IELTS 5.5/TOEFL 60)

- Là khóa học dành cho học sinh có trình độ tiếng Anh đầu vào từ KET 140, IELTS 3.5, TOEFL 4.0 trở lên.

- Thời gian đăng ký học: Thời gian học từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau; nghỉ hè vào các tháng 6, 7, 8.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học, 01 tiết Toán, 01 tiết Tiếng Anh.

   + Lớp Tiếng Anh tăng cường: gồm 01 tiết Ngữ pháp, 01 tiết TOEFL/IELTS Speaking, 01 tiết TOEFL/IELTS Writing, 01 tiết TOEFL/IELTS Reading.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

Khóa Junior High School 3 (IELTS 6.0/TOEFL 80)

- Là khóa học dành cho học sinh có trình độ tiếng Anh đầu vào từ PET 160, IELTS 5.0, TOEFL 60 trở lên.

- Thời gian đăng ký học: Thời gian học từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau; nghỉ hè vào các tháng 6, 7, 8.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học, 01 tiết Toán, 01 tiết Tiếng Anh.

   + Lớp Tiếng Anh tăng cường: gồm 01 tiết Ngữ pháp, 01 tiết TOEFL/IELTS Speaking, 01 tiết TOEFL/IELTS Writing, 01 tiết TOEFL/IELTS Reading.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

Chương trình Senior High School - Bậc Trung học phổ thông (lớp 11-12)

- Chương trình Trung học phổ thông của SMEAG Global School bao gồm các lớp 11 và 12. Bộ Giáo dục Philippines hiện đang thực hiện Chương trình giảng day K-12 trong hai năm giáo dục còn lại để chuẩn bị cho học văn hóa đại học. SMEAG Global School cung cấp kiến thức về Kế toán, Kinh doanh và Quản lý trong các lớp bắt buộc Văn học tiếng Anh, Toán/Kế toán và Khoa học vật lý. Ngoài ra, học viên còn tham gia các lớp TOEFL/IELTS/ACT&GAC để đạt điểm số tiếng Anh được quốc tế công nhận và chuẩn bị vào đại học.

- Khóa học dành cho học sinh có độ tuổi từ 16 - 17 tuổi và có thể chứng minh khả năng học tập của mình trên hồ sơ học bạ trước đó.

- Chương trình Senior High School tùy thuộc vào trình độ đầu vào của từng học viên mà chia thành khoá IETLS 5.5/TOEFL 60, khóa IETLS 6.0/TOEFL 80 và chương trình GAC.

Khóa Senior High School 1 (IELTS 5.5/TOEFL 60)

- Là khóa học dành cho học sinh có trình độ tiếng Anh KET 140, IELTS 3.5, TOEFL 4.0 trở lên.

- Thời gian đăng ký học: Thời gian học từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau; nghỉ hè vào các tháng 6, 7, 8.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học vật lý, 01 tiết Toán/ Kế toán, 01 tiết Văn học tiếng Anh.

   + Lớp Tiếng Anh tăng cường: gồm 01 tiết Ngữ pháp, 01 tiết TOEFL/IELTS Speaking, 01 tiết TOEFL/IELTS Writing, 01 tiết TOEFL/IELTS Reading.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

Khóa Senior High School 2 (IELTS 6.0/TOEFL 80)

- Là khóa học dành cho học sinh có trình độ tiếng Anh PET 160, IELTS 5.0, TOEFL 60 trở lên.

- Thời gian đăng ký học: Thời gian học từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau; nghỉ hè vào các tháng 6, 7, 8.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học vật lý, 01 tiết Toán/ Kế toán, 01 tiết Văn học tiếng Anh.

   + Lớp Tiếng Anh tăng cường: gồm 01 tiết Ngữ pháp, 01 tiết TOEFL/IELTS Speaking, 01 tiết TOEFL/IELTS Writing, 01 tiết TOEFL/IELTS Reading.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

Chương trình GAC

- Chương trình GAC (Global Assessment Certificate) là một chương trình dự bị đại học được quốc tế công nhận dành cho các học viên ở các nước không dùng tiếng Anh làm bản ngữ. GAC cung cấp cho học viên kiến thức học thuật, các kỹ năng tự học, kỹ năng tiếng Anh. Sau khi hoàn tất chứng chỉ GAC, học viên có thể nộp hồ sơ du học vào một trong các trường GAC Pathway Universities trên thế giới, trong đó có Hoa Kỳ, Úc, Canada, Singapore để xét tuyển.

- Chương trình GAC là chương trình dự bị đại học quốc tế duy nhất kèm theo bài thi ACT. ACT là một bài thi trắc nghiệm làm tiêu chuẩn xét tuyển sinh vào đại học Hoa Kỳ bao gồm tiếng Anh, Toán, Đọc hiểu và Khoa học. Điểm thi này được tất cả các trường đại học ở Hoa Kỳ và nhiều trường đại học khác trên thế giới công nhận.

- Sau khi học viên hoàn thành chương trình GAC, học viên sẽ có Bằng tốt nghiệp phổ thông, GAC Grade Point Average (GPA), ACT score và IELTS. Một số trường Đại học tại Hoa Kỳ, Úc, Anh và Ailen miễn trừ số tín chỉ cho học sinh tốt nghiệp GAC. Điều này giúp bạn hoàn thành chương trình đại học nhanh hơn, tiết kiệm cho bạn một khoản học phí và chi phí sinh hoạt đáng kể.

Quốc giaSố tín chỉ chấp nhậnChứng nhận thẩm quyền
Hoa KỳTối đa 48 tín chỉACE (American Councion Education)
ÚcTối đa 1 năm học

UAC (University Admission Center) - NSW/ACT

VETAB (Vocational Education and Training Accreditation Board)

Anh và AilenTối đa 1 năm họcNARIC (National Academic Recognition Information Centre)
Số tín chỉ GAC được công nhận khác nhau tùy theo trường, chuyên ngành và lớp

- Danh sách một số trường đại học tiêu biểu GAC Pathway Universities ở Hoa Kỳ, Canada và Úc:

Hoa KỳCanadaÚc

University of Georgia (46th US News 2019)

University of Iowa (89th US News 2019)

Iowa State University (119th US News 2019)

University of Arkansas (152th US News 2019)

Oklahoma State University (157th US News 2019)

University of Maine (177th US News 2019)

Humboldt State (54th in West US News 2019)

Johnson & Wales University (74th in North US News 2019)

Canadian Mennonite University

University Canada West

Concordia University - John Molson School of Business

Dalhousie University

Kwantlen Polytechnic University

Memorial University of Newfoundland

University of Prince Edward Island

University of victoria

University of Windsor

York University

University of New South Wales (48th/QS 2015)

University of Wollongong (283th/QS 2015)

Macquarie University (25th/QS 2015)

University of Newcastle (257th/QS 2015)

RMIT University (304th/QS 2015)

Griffith University (324th/QS 2015)

University of South Australia (333th/QS 2015)

Australian Catholic University (151th/QS 2015)

Deakin University (360th/QS 2015)

Curtin University (481th/QS 2015)

- Chương trình GAC tùy thuộc vào trình độ và thời gian học của từng học viên mà chia thành khoá Long-term và khóa Short-term.

Khóa Long-term GAC

- Là khóa học dành cho học sinh đã hoàn thành chương trình học lớp 10, có điểm GAC đầu vào từ 65% trở lên, điểm IELTS 5.0/TOEFL iBT 63 - 65.

- Thời gian đăng ký học: Hai năm.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + Lớp Bắt buộc: gồm 01 tiết Khoa học, 01 tiết Toán, 01 tiết Tiếng Anh.

   + Lớp Tiếng Anh tăng cường: gồm 04 tiết ACT (GAC) theo chủ đề.

   + Lớp Hoạt động bổ sung: gồm 01 tiết Tự học, 01 tiết Thể thao chiều, 01 tiết Viết nhật ký/Từ vựng, 01 tiết Thể thao tối.

- Chi tiết môn học:

Nền tảngCấp độ ICấp độ IICấp độ III

ACT Academic ESL

IELTS/TOEFL

Tiếng Anh học thuật 1

Học sinh học đầy đủ các môn học sau: Kỹ năng học tập độc lập; Toán 1 (Nguyên tắc cơ bản); Tin học 1 (Giới thiệu về tính toán cho nghiên cứu học thuật); Kinh doanh, Khoa học và Khoa học xã hội 1.

Tiếng Anh học thuật 2

Học sinh chọn 4 trong các môn học sau: Toán 2 (Xác suất, Thống kê và Tài chính); Tin học 2 (Quản lý dữ liệu); Kinh doanh 2 (Nghiên cứu kinh doanh); Khoa học 2 (Nguyên tắc khoa học); Khoa học xã hội 2 (Bản sắc và Tương tác trong xã hội)

Tiếng Anh học thuật 3

Học sinh chọn 4 trong các môn học sau: Toán 3 (Giải tích và Ứng dụng nâng cao); Tin học 2 (Truyền thông kỹ thuật số); Kinh doanh 3 (Nghiên cứu kinh doanh quốc tế); Khoa học 3 (Khoa học đại cương); Khoa học xã hội 3 (Kỹ năng nghiên cứu và vấn đề toàn cầu)

Khóa Short-term GAC

- Là khóa học dành cho học sinh đã tốt nghiệp lớp 12, có điểm GAC đầu vào từ 65% trở lên, điểm IELTS 5.0/TOEFL iBT 63 - 65.

- Thời gian đăng ký học: Khoảng 10 tháng, bắt đầu học từ tháng 3 hàng năm.

- Chi tiết lớp học như sau:

   + 05 tiết ACT (GAC) theo chủ đề.

   + 03 tiết Tự học có giám sát.

   + 02 tiết Tự học.

- Chi tiết môn học:

Nền tảngCấp độ ICấp độ IICấp độ III

ACT Academic ESL

IELTS/TOEFL

Tiếng Anh học thuật 1

Học sinh học đầy đủ các môn học sau: Kỹ năng học tập độc lập; Toán 1 (Nguyên tắc cơ bản); Tin học 1 (Giới thiệu về tính toán cho nghiên cứu học thuật); Kinh doanh, Khoa học và Khoa học xã hội 1.

Tiếng Anh học thuật 2

Học sinh chọn 4 trong các môn học sau: Toán 2 (Xác suất, Thống kê và Tài chính); Tin học 2 (Quản lý dữ liệu); Kinh doanh 2 (Nghiên cứu kinh doanh); Khoa học 2 (Nguyên tắc khoa học); Khoa học xã hội 2 (Bản sắc và Tương tác trong xã hội)

Tiếng Anh học thuật 3

Học sinh chọn 4 trong các môn học sau: Toán 3 (Giải tích và Ứng dụng nâng cao); Tin học 2 (Truyền thông kỹ thuật số); Kinh doanh 3 (Nghiên cứu kinh doanh quốc tế); Khoa học 3 (Khoa học đại cương); Khoa học xã hội 3 (Kỹ năng nghiên cứu và vấn đề toàn cầu)

4) HỆ THỐNG PHÂN CHIA CẤP ĐỘ HỌC VIÊN

SMEAG phân loại trình độ tiếng Anh của học viên dựa theo Khung Tham chiếu châu Âu CEFR (Common European Framwork of Reference) được sử dụng bởi các tổ chức giáo dục uy tín trên toàn cầu để đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh của người học.

CEFR levelsCommon ClassificationESLIELTSPTETOEFLTOEICBULATS
Proficient UserC2C2 Proficiency8.5 – 9.083 - 90102 - 120 90 - 100
65 - 82950 - 990
C1C1 Advanced7.0 – 8.036 - 6461 - 101880 - 95075 -89
Independent UserB2B2 First5.0 – 6.536 - 5036 - 60750 - 88060 - 74
B1B1 Preliminary3.5 – 4.510 -2832 -34550 - 75040 - 59
Basic UserA2A2 Key/ Flyer0 – 3.0   20 - 40
A1Mover/ Starter     

5) BÀI KIỂM TRA

Placement Test: Dành cho học viên mới nhập học để xác định trình độ đầu vào.

GAC Entry Test: Dành cho học viên tham gia chương trình GAC để xác định trình độ đầu vào.

Mock Test: Bài thi thử của các khóa học được tổ chức hàng tuần.

6) THỜI KHÓA BIỂU

Mỗi khóa học khác nhau sẽ có số tiết học khác nhau. Dưới đây là thời khóa biểu của một khóa học tiêu biểu tại SMEAG Global School – khóa Elementary School của Bậc Tiểu học.

Thời gianThứ Hai – Thứ Sáu
06:50 – 07:00
Điểm danh sáng
07:00 – 08:00Ăn sáng
08:00 – 08:50
Khoa học
09:00 – 09:50Toán
10:00 – 10:50Tiếng Anh
11:00 – 11:30Ngữ pháp
11:30 – 12:50Ăn trưa
12:50 – 13:40Kỹ năng Nói (ESL)
13:50 – 14:40Kỹ năng Viết (ESL)
14:50 – 15:40Kỹ năng Đọc (ESL)
15:50 – 16:40Tự học
16:40 – 17:30Hoạt động Thể thao
17:30 – 19:00Ăn tối
19:00 – 19:50Lớp tối - Viết nhật ký/ Từ vựng
20:00 – 20:50Lớp tối - Hoạt động Thể thao
21:20 – 21:50Điểm danh tối

Mỗi lớp học diễn ra trong 50 phút, giải lao giữa giờ 10 phút.

7) CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

- Trường có các cơ sở vật chất giúp học viên có cuộc sống học tập thoải mái tại trường như: Thư viện, Phòng vi tính, Hồ bơi, Sân Futsal, Sân Bóng rổ, Canteen, Student Lounge, Khu vực tự nấu ăn.

- Hàng tuần và hàng tháng, trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học viên có giáo viên di cùng như: xem Movie, đua xe Kart, Cưỡi ngựa, Gofl, Đá banh, Chơi công viên nước.

8) HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ ĂN Ở (USD)

Phân loạiLớp 1 - 6Lớp 7 - 10Lớp 11 - 12Long-term GAC
Short-term GAC
Phí nhập học500500500500
900
Học phí6,8007,2008,000
12,000
9,000
Ký túc xá8,1708,1708,1708,170
7,720
Application (3 Universities)
    2,100
TỔNG15,47015,87016,67020,670
19,720

9) CHI PHÍ ĐỊA PHƯƠNG

SSP6.500 Peso (có giá trị trong 6 tháng)
Gia hạn visa1-4 tuần: miễn phí; 5-8 tuần: 3,440 Peso; 9-12 tuần: 8,150 Peso; 13-16 tuần:10,890 Peso; 17-20 tuần: 13,630 Peso; 21-24 tuần: 16,370 Peso
ACR - ICard3,000 Peso (trên 8 tuần học và có giá trị trong 1 năm)
Điện (4 tuần)12 Peso/1kw
Nước (4 tuần)Khoảng 300 Peso (tùy mức tiêu thụ thực tế)
Đón tại sân bay800 Peso
Tài liệu học tậpKhoảng 1,000 Peso/ 4 tuần
Đặt cọc KTX3,000 Peso
Phí bảo trì1,000 Peso/4 tuần