CPI

TRƯỜNG ANH NGỮ CPI


» TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG 

Cebu Pelis Institute (CPI) ra đời vào đầu tháng 07/2015 trong niềm kiêu hãnh về sự hoành tráng và sang trọng vào loại bậc nhất tại Philippines. Trường được xây dựng mới hoàn toàn với sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất và trang thiết bị: Lộng lẫy - Cao cấp – Hiện đại là những tính từ mô tả chính xác về ngôi trường xinh đẹp này.

Không chỉ với vẻ ngoài tráng lệ, CPI ra đời trong sự kế thừa và phát huy những giá trị tốt đẹp của người anh cả đi trước – Trường Anh ngữ PELIS (Perfect English Language International School).

Chương trình đào tạo và giảng dạy của trường được chăm chút tỷ mỉ kèm theo những dịch vụ và hoạt động ngoại khóa đặc biệt, khiến trường trở thành một điểm đến lý tưởng có một không hai tại thành phố Cebu.

Với vị trí thuận lợi, chỉ cách các trung tâm thương mại lớn như Ayala Mall, SM Mall chưa đầy 10 phút taxi. Tuy nhiên cũng không vì vậy mà làm thiếu đi không gian yên tĩnh cần có của một trường học. Tọa lạc trên một sườn đồi trong khu vực dân cư yên tĩnh và an ninh, học viên có thể chiêm ngưỡng cảnh quan thành phố (city view), cảnh quan núi đồi (mountain view) và cảnh biển (ocean view) từ những góc nhìn khác nhau từ cửa sổ phòng ký túc xá.  

Học tập và đắm mình trong không gian nghỉ dưỡng với nội thất và tiện ích cực kỳ sang trọng. Bữa ăn sáng và tối tại trường được phục vụ theo hình thức buffet với hơn 20 món ăn phong phú, đa dạng. Bể bơi có quy mô lớn tương đương với bể bơi Olympic, nhà ăn được thiết kế giống một nhà hàng sang trọng, quán Café phục vụ học viên có thể nhìn ra được toàn bộ khuôn viên trường… CPI hoàn toàn có thể làm choáng ngợp bất cứ thực khách viếng thăm nào ngay từ lần gặp đầu tiên.

Tên trường

CPI - CEBU PELIS INSTITUTE

Địa chỉ

Paseo Saturnino, Maria Luisa ST, Banilad, Cebu City, Philippines

Thành lập

Tháng 7/ 2015

Quy mô

250 học viên

Công nhận bởi

Cơ quan giáo dục và phát triển kỹ năng Philippines (TESDA)

Khóa học

ESL, IELTS, TOEIC, TOEFL, JUNIOR, E.S.P Program

Giáo viên

150 giáo viên người Philippines

Cơ sở trường học

Phòng học 1:1, Phòng học nhóm, Thư viện, Phòng tự học, Hội trường, Phòng họp, Phòng đa chức năng.

Ký túc xá

Phòng đơn, phòng đôi, phòng ba, phòng 4. Thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn với nội thất cao cấp.

Dịch vụ tiện ích khác

Hồ bơi tiêu chuẩn quốc tế, Nhà ăn theo mô hình buffet, Coffee shop, cửa hàng tiện lợi, phòng gym, khoản sân hóng mát ngoài trời…

» ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CPI

 GIÁO DỤC

Xây dựng các chương trình học cải thiện trình độ tổng quát của tiếng Anh và nâng cao kỹ năng Speaking.Có thể học được phát âm chuẩn từ các giáo viên bản ngữ.

Trường theo mô hình Sparta sẽ không được ra ngoài vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần, sau khi ăn tối, các học viên sẽ có giờ tự học, tham gia các lớp tự chọn, hoặc tự do làm những gì mình thích. Là trường Sparta nhưng không quá thúc ép học viên.

Có hơn 100 loại giáo trình vì vậy học viên có thể lựa chọn giáo trình theo nhu cầu của bản thân.
Hiện tại tỷ lệ quốc tịch học viên chủ yếu là Hàn Quốc, sau đó là Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam.
Sau mỗi bài kiểm tra trình độ hay khi yêu cầu đổi giáo viên, các học viên sẽ có buổi nói chuyện, tư vấn với giáo viên chủ nhiệm hoặc quản lý. Các học viên sẽ nhận được lời khuyên về việc học tiếng Anh hay kế hoạch học tập trong thời gian tới.

Các hoạt động cầu lông, bơi lội, ghitar, zumba… hàng tuần được tổ chức miễn phí cho học viên.
Bữa tối được chuẩn bị theo phong cách Buffet giống như trong khách sạn. Có 40 loại thức ăn khác nhau mà học viên có thể lựa chọn.

Nói là CPI nằm ở ngoại ô Cebu nhưng chỉ mất 5~10 phút đi ô tô là có thể đến được trung tâm thương mại IT – Park hoặc các shopping mall, vì vậy khá là thuận tiện. Trường cũng cung cấp dịch vụ shuttle bus miễn phí đến IT-Park và ngược lại 2 lần/ngày vào thứ 6, 3 lần/ngày vào thứ 7 và chủ nhật.

CƠ SỞ VẬT CHẤT

Tự hào là trường Anh ngữ có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại nhất Philippines

rường được thiết kế, xây dựng theo mô hình các khu nghỉ dưỡng. Tất cả các lớp học đều được thống nhất sử dụng cửa kính và sạch sẽ, các bàn học trong lớp học cũng sử dụng chất liệu là kính, mang đến vẻ sang trọng, cao cấp đúng theo tiêu chí của trường.

Ký túc xá của trường cũng chọn màu kem trắng làm phông chủ đạo, các toà nhà mới xây, nội thất bên trong sạch đẹp, hiện đại như phòng của khách sạn, chăn đệm trong phòng được sử dụng chất liệu mềm, an toàn cho da, đem lại cảm giác dễ chịu khi ngủ.

Trong khuôn viên của trường có dịch vụ massage, nhưng có tính phí nếu học viên có nhu cầu sử dụng. Hồ bơi của trường có diện tích lớn, chia thành ba khu vực cho người lớn, trẻ em và khu vực học lặn. Phòng gym của trường cũng rất rộng rãi và trang bị đủ dụng cụ cho việc rèn luyện thể thao.

THIẾT KẾ CÁC KHÓA HỌC PHÙ HỢP

Chương trình học thích hợp với các học viên trình độ mới bắt đầu và trình độ sơ cấp.

Khoá học ESL là khoá học dành cho học viên từ trình độ mới bắt đầu đến trình độ Cao cấp, bao gồm toàn bộ kỹ năng tiếng Anh cần thiết là Speaking, Listening, Reading, Grammar, Vocabulary, Writing…. Giờ học ngữ pháp dành cho các học viên trình độ mới bắt đầu và trình độ sơ cấp sẽ sử dụng tranh, hình ảnh để giải thích giúp học viên có thể tưởng tượng và hiểu bài một cách dễ dàng.

Các khoá học chủ trương là tập trung cải thiện kỹ năng Speaking và nâng cao toàn bộ năng lực tiếng Anh tổng quát. Học viên được tư do lựa chọn môn học theo nhu cầu và nguyện vọng của mình.
Trường có cung cấp lớp học nhóm với giáo viên bản ngữ cho học viên khoá Intensive, học viên sẽ được học phát âm và rèn luyện kỹ năng Speaking cùng với giáo viên đến từ Mỹ.

Cơ bản một ngày học viên phải học 7~8h học. Nếu tính thêm các giờ học thể dục thể thao, hay các lớp Special class, các lớp học thêm thì một ngày, học viên có thể học đến 13h học. Đối với các lớp học Special class, học viên được tham gia tự do hoặc giờ đó có thể tự học hoặc nghỉ ngơi tuỳ ý.

Các giáo viên có kinh nghiệm thường xuyên đào tạo, tập huấn cho các giáo viên mới
Tiền đề để tuyển chọn các giáo viên là những người đã có kinh nghiệm. Các giáo viên khi ứng tuyển vào CPI phải làm bài kiểm tra trình độ, những người đạt >85 điểm sẽ tham gia tiếp vào bài kiểm tra dạy thử, trong số 5 người xuất sắc nhất sẽ có 4 người được nhận vào trường.

Sau khi được tuyển vào trường rồi, các giáo viên mới phải dành ra một tháng tham gia vào lớp tập huấn, trong thời gian đó, giáo viên sẽ không được tham gia giảng dạy học viên. Kiểu mô hình tuyển chọn giáo viên này thì chỉ có ở một số trường làm được như PHILINTER, PINES, HELP…


THIẾT KẾ CÁC KHÓA HỌC ĐẶC BIỆT

Ngoài các giờ học chính quy ra trường có cung cấp các lớp học đặc biệt, các hoạt động, các câu lạc bộ. Các môn học của lớp học đặc biệt là tiếng Anh công sở, phát âm, CNN… Các hoạt động những ngày trong tuần sẽ có cầu lông, bơi lội, nhảy Zumba hoặc các câu lạc bộ Ghitar, các giáo viên tại trường sẽ tham gia giảng dạy và mở cửa hoàn toàn tự do.

Lớp học SSP là một chương trình luyện Nói đặc biệt, tận dụng các tiết học trống của học viên. Một số giáo viên sẽ ngồi chờ tại khu vực nhà ăn của trường, nếu học viên có lịch trống trong thời khoá biểu, hãy vào chủ động đến khu vực nhà ăn và tham gia các bài học Speaking cùng với giáo viên. Lớp học này không bắt buộc và không cần đăng ký trước. Tất cả học viên đều có thể miễn phí tham gia.

TỔ CHỨC KHOÁ HỌC RAPID DÀNH CHO DU HỌC NGẮN HẠN

Khoá học Rapid ở CPI dành cho các đối tượng có ý định du học trong 1 đến 2 tuần. Đảm bảo 1 tuần sẽ được học 30 tiết và 2 tuần là 60 tiết. Khóa học này có tổ chức vào các ngày lễ, ngày nghỉ vì vậy là rất phù hợp với những người bận rộn chỉ thu xếp được rất ít thời gian để đi du học.

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG PHÙ HỢP

Các bữa ăn được phục vụ theo hình thức Buffet
Nhà ăn được thiết kế như một nhà hàng cao cấp sẽ phục vụ bữa sáng, trưa, tối theo hình thức ăn buffet tự chọn. Có hơn 40 loại món ăn gồm món Tây, món Á (Nhật, Hàn) cùng với hoa quả, nước ép trái cây. Nhà bếp được lắp cửa kính vì vậy có thể nhìn thấy không gian bên trong nhà bếp sạch sẽ, có đầu bếp chuyên nghiệp đứng nấu.

Trong nhà ăn có chiếu phim hay mở nhạc tạo không gian thư giãn.

CHẾ ĐỘ ĐƯA ĐÓN HỌC VIÊN

Shuttle Bus – Xe bus đưa đón học viên

Từ thứ 2 đến thứ 5 cấm học viên ra ngoài nhưng tối thứ 6, thứ 7 và chủ nhật học viên có thể ra ngoài vui chơi, du lịch.

Thứ 6, thứ 7, chủ nhật, có xe shuttle bus miễn phí đưa học viên từ CPI đến IT-Park. (thứ 6: 2 lần, thứ 7, chủ nhật: 3 lần).

 » KHÓA HỌC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khoá học

Giờ học thường lệ

Giờ học đặc biệt

General English

4 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 1 tiết nhóm lớn

Lớp CNN

Lớp Phát âm

Lớp Special Speaking

Intensive English

5 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 1 tiết nhóm Native

Junior English

5 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 1 tiết nhóm Native

Rapid 30/60

6 tiết 1:1 + 3 tiết nhóm nhỏ

Preparatory TOEIC/ IELTS/ TOEFL

4 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 1 tiết nhóm lớn

General TOEIC/ IELTS/ TOEFL

4 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết thi thử

Intensive TOEIC/ IELTS/ TOEFL

5 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết thi thử

Mỗi tiết học kéo dài 45 phút, giải lao 5 phút. Có thể bổ sung giờ học Man to Man (1:1)

(Các nhóm học  1:1 / 1:2 / 1:4 / 1 : 8)

KHÓA GENERAL ENGLISH

Là khoá học dành cho các học viên từ trình độ bắt đầu tới trình độ cao cấp, bao gồm các môn học về kỹ năng cơ bản của tiếng Anh như Speaking, Listening, Reading, Writing, Grammar… Các giờ học sẽ được tổ chức theo mục tiêu, nguyện vọng của học viên.

Lớp học 1:1 (4 tiết): Học viên chọn 4 trong 6 môn: Listening, Speaking, Reading, Vocabulary, Grammar, Writing.

- Speaking: Speak your mind, Express yourself, What do you think.

- Listening: Dynamic Listening and Speaking.

- Reading: Reading Challenge, Reading Advantage.

- Writing/ Grammar: Macmillan English Grammar, Grammar in use.

- Vocabulary: English Voca in Use.

Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết, 3~5 học viên): Debating Challenge, Impact Topics/ Issues/ Values, Casual English

Lớp học nhóm lớn (1 tiết học, 5~9 học viên): Lớp học hoạt náo (câu đố hoặc chơi trò chơi).     

KHÓA INTENSIVE ENGLISH

So với khóa General English, khóa học này sẽ có thêm 1 tiết học 1:1, đồng thời lớp nhóm lớn sẽ được học với giáo viên bản ngữ, nội dung môn học là Speaking và phát âm.

Lớp học 1:1 (5 tiết): Học viên chọn 5 trong 6 môn: Listening, Speaking, Reading, Vocabulary, Grammar, Writing.

- Speaking: Speak your mind, Express yourself, What do you think.

- Listening: Dynamic Listening and Speaking.

- Reading: Reading Challenge, Reading Advantage.

- Writing/ Grammar: Macmillan English Grammar, Grammar in use.

- Vocabulary: English Voca in Use.

Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết, 3~5 học viên): Debating Challenge, Impact Topics/ Issues/ Values, Casual English.

Lớp học nhóm Native (1 tiết học, 5~9 học viên): Pronunciation, Speaking, Vocabulary, Idiom…

KHÓA RAPID 30/60

Là khoá học dành cho các các đối tượng du học ngắn hạn 1~2 tuần. Trường đảm bảo 01 tuần sẽ có 30 giờ học, 02 tuần sẽ có 60 giờ học. Nếu rơi vào ngày nghỉ lễ thì trường cũng sẽ đảm bảo các giờ học được diễn ra như bình thường. Ngoài ra, còn có giáo trình chuyên cho khoá học này, theo đó, tất cả các môn học sẽ được gộp chung vào một cuốn để học viên dễ theo dõi. Rapid là khóa học hiệu quả đặc biệt dành cho những học viên du học ngắn hạn, với giờ học Man to Man lên đến 6 tiết một ngày. Các môn học có thể được quy định từ trước hoặc được tự do chọn lựa, đặc biệt các đối tượng muốn nâng cao kỹ năng Speaking hơn nữa. Trước khi du học, học viên sẽ được phỏng vấn trước tại Việt Nam.

Lớp học 1:1 (6 tiết): Listening, Speaking, Vocabulary, Grammar, Writing, Reading. 6 môn này sẽ được gộp chung vào một cuốn giáo trình. Đây là cuốn sách tổng hợp chỉ dành riêng cho các bạn học viên du học ngắn hạn. Ngoài ra, học viên có thể tùy ý đổi môn học, do đó, nếu học viên muốn tập trung nhiều vào Speaking thì hoàn toàn có thể yêu cầu trường tăng cường môn học Speaking.

Lớp nhóm nhỏ (3 tiết, 3~5 học viên): Listening, Speaking, Discussion.

BẢNG ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ HỌC VIÊN

STT

Trình độ tiếng Anh

ESL

TOEIC

IELTS

TOEFL

7

Proficiency

6

910-990

9

115-120

6

Advanced

5.0-5.5

850-910

8.0-8.5

100-115

5

High-intermediate

4.0-4.5

750-850

6.5-7.5

80-100

4

Intermediate

3.0-3.5

600-750

5.0-6.0

60-80

3

Pre-intermediate

2.0-2.5

400-600

3.5-4.5

40-60

2

Elementary

1.0-1.5

200-400

2.5-3.0

20-40

1

Beginner

0-0.5

0-200

0-2.0

0-20

KHÓA IELTS GENERAL/ INTENSIVE

Lớp học 1:1 (General 4 tiết/ Intensive 5 tiết): IELTS Reading, IELTS Writing Task 2, IELTS Listening., IELTS Speaking, IELTS Vocabulary.

- Speaking: IELTS Speaking Book, Collins for Speaking.

- Listening: Cambridge IELTS Listening, Collins for Listening.

- Reading: Cambridge IELTS Reading, Collins for Reading.

- Writing Task 2: IELTS Writing Book, Collins for Writing.

- Vocabulary: Check your IELTS Vocabulary.

Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết): ESL (Debating/ Impact topics/ Casual English), IELTS Writing Task 1.

Thi thử IELTS (2 tiết): tổ chức thi thử mỗi ngày một môn (IELTS Speaking, Listening, Reading, Writing Task 1 & 2). Sau thời gian thi thử sẽ có tiết sửa bài.

KHÓA TOEIC GENERAL/ INTENSIVE

Lớp học 1:1 (General 4 tiết/ Intensive 5 tiết): TOEIC Speaking, Listening, Reading, Writing (có thể lựa chọn học tập trung vào một số môn cụ thể).

- Speaking: Next TOEIC Speaking, Tactics for TOEIC Speaking.

- Listening: Longman TOEIC Listening, Hackers TOEIC 1000 Listening, Tomato TOEIC Listening.

- Reading: Longman TOEIC Reading, Hackers TOEIC 1000 Reading, Tomato TOEIC Reading.

- Writing: New TOEIC Writing Coach, Tactics for TOEIC Writing Test.

- Grammar: TOEIC Grammar.

Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết): ESL (Debating/ Impact topics/ Casual English), TOEIC Vocabulary.

Thi thử TOEIC (2 tiết): tổ chức thi thử mỗi ngày một môn (TOEIC Speaking, Listening, Reading, Writing Task 1 & 2). Sau thời gian thi thử sẽ có tiết sửa bài. Môn thi tùy thuộc vào môn đăng ký học.

KHÓA TOEFL GENERAL/ INTENSIVE

Lớp học 1:1 (General 4 tiết/ Intensive 5 tiết): TOEFL Speaking, Listening, Reading, Writing.

- Speaking: Delta TOEFL Speaking, Cambridge TOEFL Speaking.

- Listening: Delta TOEFL Listening, Cambridge TOEFL Listening.

- Reading: Delta TOEFL Reading, Cambridge TOEFL Reading.

- Writing: Delta TOEFL Writing, Cambridge TOEFL Writing.

Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết): ESL (Debating/ Impact topics/ Casual English), TOEFL Vocabulary.

Thi thử TOEFL (2 tiết): tổ chức thi thử mỗi ngày một môn (TOEFL Speaking, Listening, Reading, Writing Task 1 & 2). Sau thời gian thi thử sẽ có tiết sửa bài.

Ưu đãi khoá học IELTS/ TOEIC/ TOEFL General/ Intensive:

- Các học viên đăng ký từ 8 tuần đến 11 tuần sẽ được hỗ trợ 1,000 Peso tiền lệ phí thi chính thức, đăng ký từ 12 tuần trở lên được hỗ trợ 2,000 Peso.

- Miễn phí đưa học viên đến địa điểm tổ chức thi chính thức.

- Bắt buộc phải tham gia bài thi thử được tổ chức vào thứ 7 (mỗi tháng một lần).

- Mỗi ngày sẽ có 2 tiết kiểm tra, sau đó sẽ có tiết chữa bài giúp học viên nhận ra các khuyết điểm trong bài kiểm tra đó.

KHÓA  PREPARATORY IELTS/ TOEIC/ TOEFL

Là khoá học dành cho các đối tượng lần đầu tiên tiếp cận IELTS, TOEIC, TOEFL hay các học viên có trình độ sơ cấp. Học viên có thể đăng ký khoá học này như là bước chuẩn bị cho khoá học luyện thi chính thức. Mục đích để tạo nền tảng kiến thức căn bản chắc chắn cho những khóa học sau.

Nội dung khóa học học gồm 50% là giờ học ESL (General English). Mỗi ngày có 4 tiết học Man to Man với 2 tiết là môn học ESL, 2 tiết còn lại học về các môn học chuyên môn.
Mỗi tháng 1 lần vào thứ 7 sẽ tổ chức thi thử IELTS, TOEIC, TOEFL, các học viên được tham gia miễn phí.

Nội dung khoá học IELTS, TOEIC, TOEFL Preparatory

- Lớp học 1:1 (4 tiết): Chọn 2 môn học ESL, 2 môn học chuyên môn (IELTS/ TOEIC/ TOEFL).

- Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết ESL): Speaking, Listening, Discussion.

- Lớp học nhóm lớn (1 tiết, 5~9 học viên): Lớp học hoạt náo (câu đố hoặc chơi trò chơi).

KHÓA E.S.P (ENGLISH FOR SPECIAL PURPOSES)

ESP là chương trình học đặc biệt phục vụ cho mục đích công việc. Bao gồm các khóa học sau đây:

- Working holiday

- Business English

- English at work (English for Construction/ English for Information Technology/ Enlgish for Customer Care).

CHƯƠNG TRÌNH ESP CHIA THÀNH HAI LOẠI: ESP BRIDGE VA ESP GENERAL

ESP BRIDGE

-  Lớp học 1:1 (4 tiết): Listening, Speaking, Reading, Grammar/ Writing.

- Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết, 4 học viên): bao gồm 1 tiết ESL (Sharing Opinion, Basic English Expression) và 1 tiết ESP (English at work).

-  Lớp học nhóm lớn (1 tiết học, 8 học viên): Conversation, Academic Writing.

ESP GENERAL

Lớp học 1:1 (4 tiết): Listening, Speaking, Reading, Grammar/ Writing.

Lớp học nhóm 1:2 (1 tiết, 2 học viên): Meeting, Debate.

Lớp học nhóm 1:4 (1 tiết, 4 học viên): E.S.P (English at Work).

Lớp học nhóm lớn (1 tiết học, 8 học viên): Conversation, Academic Writing.


CÁC LỚP HỌC ĐẶC BIỆT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

BẢNG 1: SPECIAL CLASS (TỔ CHỨC TỪ THỨ 2 ~ THỨ 6)

Môn học

Thời gian

CNN

Buổi sáng từ 06:50 ~ 07:30

Chỉnh phát âm

Buổi chiều từ 17:25 ~ 18:10

Special Speaking Program

Thứ 2 & Thứ 6: 14:55 ~ 17:25
Thứ 3, 4, 5: 14:55 ~ 17:25; 20:30 ~ 22:00

Tự học

Buổi tối từ 08:00 ~ 23:00

Luyện Nói (Special Speaking Program): Nội dung của lớp học này thường là Phỏng vấn – Hỏi đáp, và Thảo luận nhóm với nhiều chủ đề khác nhau. Được tổ chức tại khu vực nhà ăn.

Luyện Nghe (CNN): Học viên được Nghe các bản tin thực tế của đài CNN, kết hợp học thêm các từ vựng cần thiết, thông qua đó nâng cao kỹ năng Nghe hiểu của mình. Lớp học được diễn ra mỗi sáng.

Luyện Phát âm (Pronunciation): Học cách luyện phát âm đúng và chuẩn cùng với giáo viên bản ngữ..

Tự học: Học viên được khuyến khích tự học vào thời gian rãnh, tối thiểu từ một đến hai giờ một ngày bằng cách đến phòng tự học và có điểm danh.

BẢNG 2: SPECIAL ACTIVITIES

Tên hoạt động

Thời gian

Zumba

(Tối thứ 2) 07:25 ~ 08:20

Tổ chức tiệc trong trường

2 tháng 1 lần

Hoạt động tình nguyện

2 tháng 1 lần

BẢNG 3: SPEACIAL CLUB (TỔ CHỨC VÀO THỨ 3 VÀ THỨ 5)

Tên câu lạc bộ

Thời gian

Câu lạc bộ bơi lội

19:25 ~ 20:20

Câu lạc bộ cầu lông

19:25 ~ 20:20

Câu lạc bộ Ghitar

19:25 ~ 20:20

Câu lạc bộ du lịch

19:25 ~ 20:20

KHÓA JUNIOR

Khóa học này dành cho trẻ nhỏ (dưới 15 tuổi) có ba mẹ, người bảo hộ hoặc không có ba, mẹ, người bảo hộđi cùng.

Trường hợp học viên nhỏ không có ba mẹ hay người bảo hộ đi kèm, trường thu phí giám hộ là 120 USD/ 4 tuần.

Dựa vào bài kiểm tra đánh giá đầu vào, học viên được xếp lớp theo đúng trình độ và lứa tuổi. Những học viên có trình độ khá có thể học giáo trình TOEFL Junior.

- Lớp học 1:1 (5 tiết): Học viên chọn 5 trong 6 môn: Listening, Speaking, Reading, Vocabulary, Grammar, Writing.

- Lớp học nhóm nhỏ (2 tiết, 4 học viên): Situation English, Fun Grammar.

- Lớp học nhóm Native (1 tiết học, 8 học viên): Pronunciation, Expression

- Lớp học đặc biệt (2 tiết): 1 tiết Special Club (Arts & Craft, Cooking, Sport); 1 tiết làm bài homework và kiểm tra từ vựng.

Học viên Junior cũng có thể tham gia các lớp SSP (Special Speaking Program) và Zumba cùng các học viên lớn.

Với Family camp, học viên đi theo diện gia đình. Bố mẹ học chương trình của người lớn, trẻ học chương trình Junior.

Trường hợp trẻ quá nhỏ không thể tham gia đầy đủ các tiết học của khóa Junior, ba mẹ có thể chọn từng lớp học cho trẻ. Đồng thời trường có dịch vụ bảo mẫu nếu trẻ quá nhỏ mà ba mẹ lại bận tham gia lớp học ban ngày.

» CÁC BÀI KIỂM TRA

Kiểm tra trình độ đầu vào (Level Test): Dành cho sinh viên mới nhập học. Diễn ra vào sáng thứ Hai hàng tuần, từ 9g -11g sáng. Nội dung kiểm tra bao gồm 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

Kiểm tra sự tiến bộ (Progress Test): Đây là kỳ kiểm tra bắt buộc, được thực hiện vào thứ Sáu cuối cùng của tháng, bao gồm 5 kỹ năng Speaking, Listening, Reading, Writing, Vocabulary.

Thi thử IELTS/ TOEIC/ TOEFL: Dành cho học viên đang tham gia khóa IELTS/ TOEIC/ TOEFL tại trường. Kỳ thi được tổ chức dưới hình thức tương tự như kỳ thi thật.

Kiểm tra IELTS/ TOEIC/ TOEFL hàng ngày đối với các học viên khóa IELTS/ TOEIC/ TOEFL General và Intensive.

» THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY

THỜI GIAN

NỘI DUNG

CHI TIẾT

07:00 - 07:30

Luyện Nghe (CNN)

30 phút vào mỗi sáng

07:40 - 08:10

Ăn sáng

Buffet với hơn 20 món

08:10 - 08:55

Lớp học 1:1

 

09:00 - 09:45

Lớp học 1:1

 

09:50 - 10:35

Tự học

 

10:40 - 11:25

Lớp học 1:4

 

11:30 - 12:15

Lớp học 1:8

 

12:15 - 13:15

Ăn trưa

Thực đơn đa dạng

14:05 - 14:50

Lớp học 1:1

 

14:55 - 15:40

Lớp học 1:1

 

15:45 - 16:30

Lớp học 1:4

 

16:35 - 17:20

Lớp học 1:1

 

17:25 - 18:10

Luyện Pháp âm

Với giáo viên bản ngữ

18:10 - 19:10

Ăn tối

Buffet với hơn 20 món

19:15 - 20:25

Thể thao

Bơi lội, Bóng chuyền, Cầu lông…

20:30 - 22:00

Luyện Nói (SSP)

Phỏng vấn/ Thảo luận

Giờ giới nghiêm:

- Từ thứ Hai đến thứ Năm: Học viên không được phép ra khỏi trường.

- Thứ Bảy/ Chủ nhật và Ngày lễ:

- Học viên phải về trường trước 11 giờ tối (nếu ngày hôm sau không có lớp học). Cổng trường sẽ đóng từ 11 giờ tối đến 07 giờ sáng hôm sau.

- Học viên phải về trường trước 09 giờ tối (nếu ngày hôm sau có lớp học). Việc điểm danh sẽ được thực hiện từ 9:10 – 9:30 pm.

» CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ KHÁC

Zumba: Tối thứ hai hàng tuần, từ 07:25 pm ~ 08:20 pm: Học viên được học nhảy zumba cùng các giáo viên trong sân trường.

Invitation Night: Được tổ chức hai tháng một lần. Đây là dịp để tất cả học viên trong trường cùng nhau vui chơi, ăn uống, ca hát, biểu diễn các tiết mục văn nghệ..

Outreach Program: Được tổ chức hai tháng một lần. Là dịp để học viên góp phần công sức cho cộng đồng thông qua các hoạt động tình nguyện như trồng cây, thăm trẻ mồi côi, tặng quà cho trẻ em nghèo...

» HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC (USD)

     GENERAL ENGLISH          

     Loại phòng khu A

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Superior)1,9003,8005,7007,6009,50011,400
Phòng đôi (Superior)1,6003,2004,8006,4008,0009,600
Phòng đôi(Deluxe)1,5403,0804,6206,1607,7009,240
Phòng ba (Deluxe)1,4202,8404,2605,6807,1008,520
Phòng bốn (Standard)1,3002,6003,9005,2006,5007,800

     Loại phòng khu B

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Excutive)2,0004,0006,0008,00010,00012,000
Phòng đôi(Excutive A)1,6603,3204,9806,6408,3009,960
Phòng đôi(Excutive B)1,6403,2804,9206,5608,2009,840
Phòng ba (Superior)1,4802,9604,4405,9207,4008,880
Phòng bốn (Superior)1,4202,8404,3605,6807,1008,520
     INTENSIVE ENGLISH/ ESP ,GENERAL IELTS/ TOEIC/ TOEFL

     Loại phòng khu A

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Superior)2,0004,0006,0008,00010,00012,000
Phòng đôi (Superior)1,7003,4005,1006,8008,50010,200
Phòng đôi(Deluxe)1,6403,2804,9206,5608,2009,840
Phòng ba (Deluxe)1,5203,0404,5606,0807,6009,120
Phòng bốn (Standard)1,4002,8004,2005,6007,0008,400

     Loại phòng khu B

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Excutive)2,1004,2006,3008,40010,50012,600
Phòng đôi(Excutive A)1,7603,5205,2807,0408,80010,560
Phòng đôi(Excutive B)1,7403,4805,2206,9608,70010,440
Phòng ba (Superior)1,5803,1604,7406,3207,9009,480
Phòng bốn (Superior)1,5203,0404,5606,0807,6009,120

     INTENSIVE - IELTS/ TOEIC/ TOEFL

     Loại phòng khu A

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Superior)2,0504,1006,1508,20010,25012,300
Phòng đôi (Superior)1,7503,5005,2507,0008,75010,500
Phòng đôi(Deluxe)1,6903,3805,0706,7608,45010,140
Phòng ba (Deluxe)1,5703,1404,7106,2807,8509,420
Phòng bốn (Standard)1,4502,9004,3505,8007,2508,700

     Loại phòng khu B

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Excutive)2,1504,3006,4508,60010,75012,900
Phòng đôi(Excutive A)1,8103,6205,4307,2409,05010,860
Phòng đôi(Excutive B)1,7903,5805,3707,1608,95010,740
Phòng ba (Superior)1,6303,2604,8906,5208,1509,780
Phòng bốn (Superior)1,5703,1404,7106,2807,8509,420
     PREPARATORY - IELTS/ TOEIC/ TOEFL

     ESP BRIDGE

     Loại phòng khu A

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Superior)1,9503,9005,8507,8009,75011,700
Phòng đôi (Superior)1,6503,3004,9506,6008,2509,900
Phòng đôi(Deluxe)1,5903,1804,7706,3607,9509,540
Phòng ba (Deluxe)1,4702,9404,4105,8807,3508,820
Phòng bốn (Standard)1,3502,7004,0505,4006,7508,100
     Loại phòng khu B
Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Excutive)2,0504,1006,1508,20010,25012,300
Phòng đôi(Excutive A)1,7103,4205,1306,8408,55010,260
Phòng đôi(Excutive B)1,6903,3805,0706,7608,45010,140
Phòng ba (Superior)1,5303,0604,5906,1207,6509,180
Phòng bốn (Superior)1,4702,9404,4105,8807,3508,820

     RAPID 30/60

     Loại phòng khu A

Loại phòngRapid 30 - 1 tuầnRapid 60 - 2 tuần
Phòng đơn (Superior)7601,215
Phòng đôi (Superior)6471,035
Phòng đôi(Deluxe)625999
Phòng ba (Deluxe)580927
Phòng bốn (Standard)535855
     Loại phòng khu B
Loại phòngRapid 30 - 1 tuầnRapid 60 - 2 tuần
Phòng đơn (Excutive)7971,275
Phòng đôi(Excutive A)6701,071
Phòng đôi(Excutive B)6621,059
Phòng ba (Superior)602963
Phòng bốn (Superior)580927
     JUNIOR PROGRAM

     Loại phòng khu A

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Superior)2,3204,6406,9609,28011,60013,920
Phòng đôi (Superior)2,0204,0406,0608,08010,10012,120
Phòng đôi(Deluxe)1,9603,9205,8807,8409,80011,760
Phòng ba (Deluxe)1,8403,6805,5207,3609,20011,040
Phòng bốn (Standard)Không cung cấp loại phòng 4 Standard cho khoá Junior
     Loại phòng khu B
Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn (Excutive)2,4204,8407,2609,68012,10014,520
Phòng đôi(Excutive A)2,0804,1606,2408,32010,40012,480
Phòng đôi(Excutive B)2,0604,1206,1808,24010,30012,360
Phòng ba (Superior)1,9003,8005,7007,6009,50011,400
Phòng bốn (Superior)1,8403,6805,5207,3609,20011,040
» CÁC CHI PHÍ KHÁC

Phí nhập học

100 USD (chỉ trả 1 lần)

SSP

6.500 peso (có giá trị trong 6 tháng)

Gia hạn visa

1-4 tuần: miễn phí; 5-8 tuần: 3,640 peso; 9-12 tuần: 8,550 peso; 13-16 tuần:11,490 peso;  17-20 tuần: 14,430 peso; 21-24 tuần: 17,370 peso

ACR - ICard

3,300 peso (trên 8 tuần học và có giá trị trong 1 năm)

Điện 

Phí cơ bản: 1,000 peso + Lượng tiêu thụ thực tế/ số lượng học viên trong phòng

Nước 

1,000 peso/4tuần

Đón tại sân bay

Miễn phí ( Vào cuối tuần )

Tài liệu học tập

1,000 peso/ 4 tuần (bao gồm giấy, tài liệu photo  phát trong các lớp 1:1 lớp nhóm và lớp học đặc biệt)

Đặt cọc KTX

3,000 peso. Được hoàn lại trước khi về nước

Học thêm lớp 1:1

6,000 peso/4tuần

Chi phí ở lại thêm

Tuỳ loại phòng