WE Academy

TRƯỜNG ANH NGỮ WE


» TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

WE Academy (WE International Language School) được thành lập năm 2003 tại thành phố Iloilo, Philippines đến nay đã hơn 13 năm trong lĩnh vực giáo dục. Các giáo viên đã được đào tạo phù hợp với các sinh viên đến từ Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Mông Cổ, Nga,...Tỷ lệ sinh viên nước ngoài càng lúc càng tin tưởng vào uy tín của WE nên đa phần chiếm hơn 80% là sinh viên nước ngoài chọn WE là nơi để học tập và nâng cao trình độ Anh Ngữ.

WE Academy được biết đến là trường Anh ngữ áp dụng theo mô hình Semi-Sparta tiên phong nhất, cho phép các học viên thoải mái ra ngoài sau giờ học. So với các thành phố khác như Cebu, Clark, Manila tại Philippines thì thành phố Iloilo có lợi thế về chi phí sinh hoạt rẻ hơn nhiều, vì thế WE Academy có mức học phí tương đối nhưng không chính vì thế mà chất lượng giảng dạy cũng kém theo. Đây cũng là một ưu điểm sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được 1 khoảng chi phí và từ đó chúng ta có thể kéo dài thời gian học nhiều hơn.

Các giáo viên được tuyển chọn đều phải vượt qua được 8 vòng tuyển chọn và kiểm tra khắt khe. Đệ chọn lọc những giáo viên có chất lượng cao nhất nhằm giảng dạy cho các bạn học viên 1 cách tốt nhất. Ngoài ra với số lượng học viên không nhiều, vì thế các giáo viên sẽ có thời gian theo sát học viên và nâng cao trình độ học viên phát triển nhanh nhất có thể. 

Hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 5, có lớp nhóm do giáo viên người bản ngữ giảng dạy trong 1h30’, có thể học ở lớp 1:1 tự chọn với giáo viên người Mỹ.

Hầu hết các giáo viên ở đây là những người có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm tại trường. Sự gắn kết giữa trường và giáo viên, giáo viên và học viên chính vì thề vô hình đã tạo 1 sự gắn kết, nên tỷ lệ học viên muốn gia hạn thêm thời gian học tại WE Academy cũng là một con số đáng ngạc nhiên, khoảng hơn 50% học viên. Mức độ hài lòng của các sinh viên đang theo học và đã tốt nghiệp luôn là kim chỉ nam mà nhà trường luôn hướng tới. 

Tại Philippines, hầu hết trong khuôn viên trường, các học viên không được nấu ăn nhưng WE Academy cho phép các bạn học viên có thể thoải mái nấu nướng và trổ tài thể hiện đồng thời mang bản sắc đất dân tộc ra thế giới. Đây là một trong những trường học hiếm thấy ở Philippines. 

Tên trường

WE Academy

Địa chỉ

MC Arthur' Drive Tabuc Suba, Jaro, ILOILO City, Philippines

Thành lập

2003

Quy mô

100 học viên

Công nhận bởi

TESDA và văn phòng Giáo dục chính thức

Khóa học

ESL A, B, C, Semi Sparta D, TOEIC, IELTS

Giáo viên

Khoảng 30 người (GV bản ngữ: 1 người, người Úc)

Cơ sở trường học

Phòng học 1:1, phòng học nhóm, phòng tự học, Café

Ký túc xá

Vòi tắm hoa sen, máy đun nước, tủ lạnh, tủ đựng quần áo, giá sách, bàn học, giường ngủ, Wi-Fi, quạt máy, bồn rửa, tivi

Dịch vụ tiện ích khác

Cửa hàng tạp hoá, phòng tập Gym, có thể nấu ăn trong nhà bếp của trường, gas, có thể sử dụng lò vi sóng, chỗ luyện tập Golf

» NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG ANH NGỮ WE

Khi đi du học tại 1 đất nước nào đó thì đều đáng quan tấm nhất chính là mức chi phí học tập, chí phí sinh hoạt, và chúng ta có thể học được bao lâu, với thời gian như thế ta đã đạt được những gì ta muốn chưa ? 

Chính vì đều này WE luôn là ứng cử viên sáng giá trong danh sách các trường mà học viên đang muốn theo học. Là 1 trong những trường có học phí thấp hơn hẳn trong số các trường Anh ngữ ở Philippines, 4 tuần học chi phí hết khoảng 15 đến 17 triệu, so với các trường Anh ngữ thông thường ở Cebu thì rẻ hơn khoảng 6 đến 13 triệu. Chi phí học tập coi như tiết kiệm gần như phân nữa. Vì thế chúng ta có thể kéo dài thời gian học và tiếp thu được nhiều kiến thức hơn hẵn.

Giờ học 1:1 có thể yêu cầu thêm giờ học đặc biệt với giáo viên bản ngữ: We Academy tổ chức các giờ học 1:1 theo kiểu thích hợp, tùy theo nguyện vọng của học viên mà nhà trường sẽ thiết kế bổ sung. Ngoài ra chương trình học cũng rất linh hoạt khi các học viên có thể thay đổi từ lớp học nhóm thành lớp học 1:1 (có tính phí). Dù là lựa chọn học khoá ESL nhưng vẫn có thể tham gia các giờ học TOEIC, TOEFL.

WE liên kết đào tạo với trường NZIE ở New Zealand: Học viên có thể tham giá chương trình học gồm 1 năm 6 tháng tại We Academy, 1 năm 6 tháng tại NZIE, tổng cộng là 3 năm. Sau đó có thể làm việc tại New Zealand hoặc học tiếp Đại học ở đó. Khi kết thúc quá trình học, học viên được cấp bằng tương đương với học vị đại học ngắn hạn ở New Zealand. 

Chú trọng sức khỏe ăn uống: Ngoài việc học tập thì chế độ dinh dưỡng cho học viên cũng không thể bỏ qua, chính vì thế nhà trường đã có đầu bếp am hiểu chế độ dinh dưỡng và thiết kế các bữa ăn sao cho vừa ngon miệng vừa đủ dinh dưỡng cho 1 ngày học tập. 

Hệ thống an ninh 24/24: Hệ thống Camera được lắp đặt nhiều vi trị trong trường và kèm theo đó là bao vệ luôn tuần tra xung quanh trong và ngoai, nhằm đảm bảo tính an toàn tuyệt đối cho các học viên đang theo học tại We Academy.


» KHÓA HỌC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

( Có thể đăng ký thêm lớp 1:1 )

KHÓA HỌC

LỚP HỌC THƯỜNG LỆ

LỚP THỨ BẢY

ESL A3 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm

2 giờ học hội thoại cùng giáo viên bản ngữ

ESL B4 tiết 1:1 + 1 tiết nhóm
ESL C4 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm
Semi Sparta D6 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm
TOEIC / IELTS4 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm
TOEIC / IELTS Native4 tiết 1:1 + 1 tiết nhóm + 1 tiết nhóm Gv bản ngữ
TOEIC / IELTS Sparta6 tiết 1:1 + 2 tiết nhóm
TOEIC / IELTS (Native + Sparta)5 tiết 1:1 + 1 tiết 1:1 Gv bản ngữ + 1 tiết nhóm + 1 tiết nhóm Gv bản ngữ
IELTS Guarantee4 tiết 1:1 + 1 tiết 1:1 Gv bản ngữ + 1 tiết nhóm + 1 tiết nhóm Gv bản ngữ

KHÓA ESL

Tùy thuộc vào số lượng tiết học lớp Man to Man (1:1) và lớp học nhóm mỗi ngày mà chia thành các khoá học ESL A, B, C, Semi-Sparta D.

Giờ học 1:1: Học viên có thể chọn trong số 7 môn học dưới đây tùy theo nhu cầu của mình. Môn học có thể được điều chỉnh linh hoạt trong suốt quá trình học. Tất cả các giờ học đều theo phương châm “phù hợp” với học viên. Bên cạnh đó, học viên cũng có thể chuyển lớp ESL thành lớp khoá học TOEIC, IELTS nếu có nguyện vọng tham gia các kỳ thi sau này.

- Conversation: Theo hình thức hỏi đáp, học các hội thoại thường được sử dụng hàng ngày, các giáo viên sẽ giảng dạy để giúp các học viên tự tin và có thể diễn đạt được ý kiến của mình bằng tiếng Anh trôi chảy.

- Grammar: Dựa theo giáo trình Grammar in Use để hiểu các kiến thức ngữ pháp dễ dàng nhất, các giáo viên nỗ lực để giúp học viên học theo các cách học vui vẻ nhất dù đó là các kiến thức dễ nhàm chán.

- Reading: Không sử dụng giáo trình, mà chỉ s dụng tạp chí hoặc báo, mở rộng kỹ năng Reading và từ vựng.

- Writing: Đưa ra một bài Essay, sau đó luyện tập nghiêm khắc để học viên học cách viết phần thân và kết bài của một bài luận, và để học viên có thể diễn đạt được suy nghĩ của bản thân có lập luận và logic.

- Pronunciation: Luyện tập và kiểm tra phần phát âm hàng ngày.

- Vocabulary: Bổ sung các phần từ vựng còn thiếu của bản thân, học thuộc từ vựng.

- Giờ học với giáo viên bản ngữ: Học hội thoại tiếng Anh với người Mỹ, Anh, Úc.

Giờ học nhóm: Một lớp học sẽ có 4 đến 6 học viên, chia theo trình độ khác nhau và học các môn học như Movie, CNN, Friends, TOEIC....

- Movies: Trong khi vừa xem phim vừa cải thiện kỹ năng Listening và học cả văn hoá của phương Tây, sử dụng tiếng Anh không chỉ như là một ngôn ngữ mà còn như một phần của cuộc sống.

- CNN News: Học phát âm thực tế và các chủ đề tiếng Anh tiêu chuẩn.

- Friends: thông qua các trò chơi đóng vai để rèn luyện kỹ năng Listening vừa học cách diễn đạt cảm xúc.

- TOEIC: các giáo viên chuyên TOEIC sẽ giải đáp các câu hỏi, bài tập và giảng dạy các phương pháp để làm bài.

- Debating: Cùng 1 chủ đề thảo luận nhưng sẽ chia thành 2 đội và phát triển tính tranh luận giữa 2 đội.

Ngoài các giờ học chính thức ra thì hàng tối thứ 2 đến thứ 5 còn có lớp học tự chọn, là giờ học hội thoại tiếng Anh với giáo viên bản ngữ (2 tiết học). Số lượng lớp học khoảng 12~15 người.

KHÓA TOEIC (Gồm TOEIC, TOEIC Native, TOEIC Sparta, TOEIC Sparta + Native)

Khoá học TOEIC được chia thành các khoá nhỏ khác nhau dựa vào số giờ 1:1 và số giờ lớp nhóm; số giờ lớp 1:1 với giáo viên bản ngữ và số giờ 1:1 với giáo viên Filipino Còn về nội dung chương trình học, tất cả các khoá học TOEIC này về cơ bản là giống nhau, cụ thể như sau:

Lớp học 1:1: Gồm 4 môn học có thể điều chỉnh theo nguyện vọng của học viên. Tuỳ trường hợp mà mức độ điều chỉnh khác nhau, nhưng cơ bản, chương trình học sẽ phù hợp với trình độ và yêu cầu của học viên.

- TOEIC Grammar: Kết hợp cơ bản các kiến thức ngữ pháp ở Part 5, 6, 7 với các phần khác, mục tiêu nhằm nâng cao năng lực hiểu và trả lời được các câu hỏi.

- TOEIC Vocabulary: Học các từ vựng cần thiết cho bài thi TOEIC, tăng khả năng hiểu và đối ứng trong giao tiếp và trong đọc hiểu, mục tiêu tăng điểm số TOEIC.

- TOEIC Reading Part 5 & 6: Học cách sử dụng các từ vựng chính xác, vận dụng vào làm bài tập.

- TOEIC Listening Part 3 & 4: So với Listening 1 & 2, đòi hỏi khả năng nghe hiểu nhiều hơn nữa, vì vậy ngoài rèn luyện kỹ năng Nghe ra, học viên sẽ học cả từ vựng và hiểu ngữ pháp.

Lớp học nhóm: gồm 4 đến 6 học viên, và được tổ chức với 8 môn học như dưới đây:

- TOEFL Speaking: Sẽ học về TOEFL Speaking, mức độ khó hơn so với TOEIC. Thông qua làm các bài kiểm tra thử, quen với bài kiểm tra Speaking, học các cụm từ, cách diễn đạt quan trọng, cần thiết.

- TOEIC Speaking: Học về cách phát âm và ngữ điệu. Học chiến lược mỗi phần thi khác nhau.

- TOEIC Listening Part 1 & 2: Do giáo viên bản ngữ người Úc hướng dẫn. Sử dụng cả file nghe audio và video để học cách phát âm của người Mỹ, người Anh, người Úc hay người Canada.

- TOEIC Grammar: Kết hợp cơ bản các kiến thức ngữ pháp ở Part 5, 6, 7 với các phần khác, mục tiêu nhằm nâng cao năng lực hiểu và trả lời được các câu hỏi.

- TOEIC Vocabulary: Học các từ vựng cần thiết cho bài thi TOEIC, tăng khả năng hiểu và đối ứng trong giao tiếp và trong đọc hiểu, mục tiêu tăng điểm số TOEIC.

- TOEIC Reading Part 5 & 6: Học cách sử dụng các từ vựng chính xác, vận dụng vào làm bài tập.

- TOEIC Reading Part 7: Học cách trả lời câu hỏi trong thời gian cần thiết, cách đọc tốc ký nhưng vẫn lấy được ý chính để trả lời câu hỏi.

- TOEIC Listening Part 3 & 4: So với Listening 1 & 2, đòi hỏi khả năng nghe hiểu nhiều hơn nữa, vì vậy ngoài rèn luyện kỹ năng Nghe ra, học viên sẽ học cả từ vựng và hiểu ngữ pháp.

Common Mistakes at TOEIC: Chữa bài kiểm tra thi thử. Hiểu tại sao câu hỏi đó lại trả lời sai.

KHÓA IELTS (Gồm IELTS, IELTS Native, IELTS Sparta, IELTS Sparta + Native)

Dựa vào số lượng lớp 1:1 và lớp nhóm giáo viên Filipino giảng dạy và số lượng lớp 1:1 và lớp nhóm do giáo viên bản ngữ đảm nhận mà phân chia thành các khoá IELTS, ESL, IELTS Native, IELTS Sparta, IELTS Sparta + Native

Lớp học 1:1: Gồm 6 môn học, có thể điều chỉnh theo nguyện vọng của học viên.

- IELTS Reading: Học phương pháp vừa đọc tốc ký vừa lấy được các ý chính, với mỗi câu hỏi sẽ trả lời như thế nào.

- IELTS Business English: Học các từ vựng, các thành ngữ, cách diễn đạt cần thiết cho từng trường hợp tình huống trong kinh doanh.

- IELTS Grammar: Các bài học hướng dẫn học viên sử dụng các kiến thức cơ bản, hiểu và trả lời được câu hỏi.

- IELTS Writing: Nhớ các từ vựng thường hay sử dụng cho bài Task 1. Học các chiến lược, kỹ thuật để có thể hoàn thành cả task 1 và 2 trong thời gian quy định, ở cái 2 hình thức Academy và General.

- IELTS Vocabulary: Tăng vốn từ vựng, cách diễn đạt, mẫu câu, vận dụng vào cả 4 bài thi kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

- IELTS Experession: Học các cụm từ và cách diễn đạt thường được yêu cầu trong bài thi IELTS. Ngoài ra học cả các kiến thức về các lĩnh vực chuyên ngành như khảo cổ học, toán học, sinh học...

Lớp học nhóm: gồm 4~6 học viên, được tổ chức với 8 môn học dưới đây:

- IELTS Speaking: Thông qua bài kiểm tra thử để quen với bài thi Nói, quen với các cụm từ, cách diễn đạt khác nhau. Ngoài ra, rèn luyện cả cách nói dùng chính xác ngữ pháp.

- IELTS Listening: Củng cố kỹ năng nghe hiểu với các âm giọng khác nhau và các kỹ thuật trong khi nghe bài thi IELTS.

- IELTS Reading: Học phương pháp vừa đọc tốc ký vừa lấy được các ý chính, với mỗi câu hỏi sẽ trả lời như thế nào.

- IELTS Business English: Học các từ vựng, các thành ngữ, cách diễn đạt cần thiết cho từng trường hợp tình huống trong kinh doanh.

- IELTS Grammar: Các bài học hướng dẫn học viên sử dụng các kiến thức cơ bản, hiểu và trả lời được câu hỏi.

- IELTS Writing: Nhớ các từ vựng thường hay sử dụng cho bài Task 1. Học các chiến lược, kỹ thuật để có thể hoàn thành cả Task 1 và 2 trong thời gian quy định, ở cái 2 hình thức Academy và General.

- IELTS Vocabulary: Tăng vốn từ vựng, cách diễn đạt, mẫu câu, vận dụng vào cả 4 bài thi kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

- IELTS Experession: Học các cụm từ và cách diễn đạt thường được yêu cầu trong bài thi IELTS. Ngoài ra học cả các kiến thức về các lĩnh vực chuyên ngành như khảo cổ học, toán học, sinh học...

Common Mistakes at IELTS: chữa bài thi thử. Hiểu tại sao câu đó lại sai, làm thế nào để lấy được đáp án chính xác trong thời gian quy định.

KHÓA IELTS Guarantee (IELTS đảm bảo điểm số đầu ra)

Bao gồm các khóa học IELTS Guarantee 5.5/ 6.0/ 6.5 tương ứng với số điểm đầu vào là 4.5/ 5.0/ 6.0. Thời gian học bắt buộc từ 12 tuần trở lên. Nội dung chương trình học tương tự như khóa IELTS thông thường được mô tả ở trên.

Khoá đảm bảo

IELTS 5.5

IELTS 6.0

IELTS 6.5

Yêu cầu đầu vào

IELTS 4.5 hoặc TOEIC 600 trở lên

IELTS 5.0 trở lên

IELTS 6.0 trở lên

Ưu đãi

Trường hợp nếu học viên không đạt được điểm số đầu ra đã cam kết, trường sẽ miễn học phí phí thời gian học sau đó (tiền ký túc xá, ăn ở, các chi phí địa phương như gia hạn Visa, điện nước, tài liệu... do học viên chi trả)

Trách nhiệm

Tỷ lệ tham gia lớp học 95% trở lên, phải đạt 100% tham gia vào các bài thi thử và nộp bài tập về nhà.

*Lưu ý nếu học viên không đạt 3 yêu cầu trên thì khoá đảm bảo tự động mất hiệu lực. Ngoài ra nếu bị phạt cảnh cáo 2 lần trở lên thì cũng sẽ không nhận được ưu đãi của khoá đảm bảo nữa.

Thời gian học

12 tuần trở lên

Tự học

Tự học bắt buộc 2h/ ngày (19~21h)

» CÁC BÀI KIỂM TRA

Bài kiểm tra đầu vào: Ngay ngày đầu tiên sau khi nhập học, học viên sẽ được kiểm tra Vocabulary, Grammar, Writing, Reading, Listening, Speaking để phân loại trình độ. Tuỳ theo kết quả bài kiểm tra mà sắp xếp giáo trình và giáo viên phù hợp để giảng dạy.

Bài kiểm tra trình độ: Tổ chức hàng tháng theo định kỳ nhằm xác định mức độ tiến bộ của học viên sau một tháng học tập.

Thi thử TOEIC, TOEFL: Tổ chức hàng tuần cho các học viên làm quen với cường độ thi cử và biết được điểm số hiện tại của mình sau mỗi tuần học.

Bài kiểm tra cá nhân: Để tăng cường trình độ tiếng Anh, giáo viên sẽ cho tiến hành các bài kiểm tra cá nhân trong lớp học. Tuỳ từng học viên mà số lượng bài kiểm tra được cung cấp khác nhau.

» THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY

Thời gian

Nội dung

07:00~08:00

Ăn sáng

08:00~08:50

Tiết 1: Giờ học 1:1 (WRITING)

09:00~09:50

Tiết 2: Giờ học 1:1 (READING)

10:00~10:50

Tiết 3: Giờ học 1:1 (GRAMMAR)

11:00~11:50

Tiết 4: Giờ học 1:1 (LISTENING)

12:00~13:00

Ăn trưa

13:00~13:50

Tiết 5: Giờ học 1:1 (Conversation)

14:00~14:50

Tiết 6: giờ học nhóm 1:4 (Interview)

15:00~15:50

Tiết 7: Giờ học 1:1 (DISCUSSION)

16:00~16:50

Tiết 8: giờ học nhóm 1:4 (BUSINESS WRITING)

17:00~17:30

Ăn tối

17:30~19:00

Giờ học nhóm tự chọn của giáo viên bản ngữ

- Trên đây là thời khoá biểu mẫu của khoá học Semi-Sparta D. Tuỳ thuộc vào trình độ mỗi học viên mà môn học có thể thay đổi.

- Giờ giới nghiêm: 22:00 hàng ngày.

- Khi ngủ qua đêm hay đi du lịch cần được sự cho phép của trường.

» CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ KHÁC

- Phía trước trường có bể bơi Anglelicom có thể sử dụng miễn phí: thời gian sử dụng từ 4h chiều đến 6h30. Cuối tuần có thể sử dụng từ sáng sớm đến tối.

- Có thể sử dụng khu liên hợp thể thao Iloilo: là nơi có các cơ sở vật chất thể thao, nhiều học viên sử dụng sau giờ học. Có lúc học viên có thể sử dụng xe của trường để đi đến đó, nhưng thông thường các bạn sử dụng Jeepny và mất khoảng 15 phút.

- Có khu vực dành riêng thể dục thể thao như bể bơi (dài 25m và 8 làn bơi), đường chạy bộ. Vé vào cửa là 10 Peso (20,000 VND).

- Một tuần có 2~3 lần có thể sử dụng dịch vụ giặt là, nhưng trường hợp cần thiết có thể sử dụng ngoài những ngày quy định đó.

- Có thể nấu ăn: tại tầng 1 có khu vực nấu ăn trong nhà ăn vì vậy học viên có thể sử đụng dể tự túc nấu ăn

» HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ (USD)

Foundation

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn930
1,860
2,790
3,720
4,650
5,580
Phòng đôi840
1,680
2,520
3,360
4,200
5,040
Phòng ba790
1,580
2,370
3,160
3,950
4,740

ESL A

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,0202,0403,0604,0805,1006120
Phòng đôi9301,8602,7903,7204,6505580
Phòng ba8801,7602,6403,5204,4005280

ESL B

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,0402,0803,1204,1605,2006240
Phòng đôi9501,9002,8503,8004,7505700
Phòng ba9001,8002,7003,6004,5005400

ESL C or ESL TOEIC, ESL IELTS

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,0902,1803,2704,3605,4506540
Phòng đôi1,0002,0003,0004,0005,0006000
Phòng ba9501,9002,8503,8004,7505700

Native teacher 1h

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,1702,3403,5104,6805,8507020
Phòng đôi1,0802,1603,2404,3205,4006480
Phòng ba1,0302,0603,0904,1205,1506180

Semi Sparta D or TOEIC, IELTS

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,2302,4603,6904,9206,1507380
Phòng đôi1,1402,2803,4204,5605,7006840
Phòng ba1,0902,1803,2704,3605,4506540

Native teacher 2h

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,4302,8604,2905,7207,1508580
Phòng đôi1,3402,6804,0205,3606,7008040
Phòng ba1,2902,5803,8705,1606,4507740

IELTS guarantee

Loại phòng4 tuần8 tuần12 tuần16 tuần20 tuần24 tuần
Phòng đơn1,3502,7004,0505,4006,7508100
Phòng đôi1,2602,5203,7805,0406,3007560
Phòng ba1,2102,4203,6304,8406,0507260

» CÁC CHI PHÍ KHÁC (PESO)

Phí nhập học

120 USD (chỉ trả 1 lần)

SSP

6,000 peso (có giá trị trong 6 tháng)

Gia hạn visa

1-4 tuần: miễn phí; 5-8 tuần: 3,330 peso; 9-12 tuần: 7,930 peso; 13-16 tuần:10,560 peso; 17-20 tuần: 13,190 peso; 21-24 tuần: 15,820 peso

ACR - ICard

3,000 peso (trên 8 tuần học và có giá trị trong 1 năm)

Thẻ học viên

150 peso

Tiền điện

Tính theo số điện thực tế sử dụng (4 tuần khoảng 600~1,000 Peso)

Tiền nước

500 peso/ 4 tuần

Đón tại sân bay

Miễn phí tại sân bay Iloilo

Phí đưa ra sân bay

Miễn phí 

Tài liệu học tập

1,000 peso/ 4 tuần

Đặt cọc KTX

Không

Học thêm lớp 1:1 (4 tuần)

Thêm lớp 1:1 GV Philippines: 5,000 peso
Thêm lớp 1:1 GV Native: 7,000 peso
Đổi lớp 1:1 từ GV Philippines sang GV bản ngữ: 2,000 Peso
Đổi từ lớp nhóm sang lớp 1:1 GV Philippines: 2,000 Peso

Chi phí ở lại thêm

700 Peso/ 1 ngày